Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước cấp cho chủ đầu tư trước khi khởi công bất kỳ công trình nào. Theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 135/2025/QH15, giấy phép xây dựng gồm 3 loại: giấy phép xây dựng mới; giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; và giấy phép xây dựng có thời hạn. Giấy phép có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.
Hầu hết công trình tại đô thị bắt buộc phải có giấy phép xây dựng. Hồ sơ xin cấp gồm 4 tài liệu chính, nộp tại UBND cấp xã (nhà ở, công trình cấp III, IV) hoặc Sở Xây dựng (công trình cấp I, II) tùy loại công trình. Thời gian xử lý từ 15 đến 20 ngày làm việc.
1. Giấy Phép Xây Dựng Là Gì?
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân trước khi tiến hành xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình xây dựng. Căn cứ khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2025, đây là điều kiện bắt buộc để công trình được khởi công hợp pháp.
Nói đơn giản: giấy phép xây dựng là “thẻ cho phép” mà Nhà nước cấp để bạn được bắt đầu xây. Không có tờ giấy này, mọi hoạt động thi công — dù chỉ đổ móng hay xây thêm tầng — đều vi phạm pháp luật.
Giấy phép xây dựng có vai trò pháp lý trên 4 phương diện:
- Đảm bảo công trình tuân thủ quy hoạch đô thị, kiến trúc cảnh quan và các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ đầu tư và cộng đồng xung quanh, đặc biệt về an toàn kết cấu và phòng cháy chữa cháy.
- Là cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục liên quan: vay vốn ngân hàng, sang nhượng, công chứng hợp đồng mua bán.
- Giúp cơ quan nhà nước quản lý trật tự xây dựng, kiểm soát mật độ và quy mô công trình theo quy hoạch được duyệt.

2. Giấy Phép Xây Dựng Có Mấy Loại?
Theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, giấy phép xây dựng gồm 3 loại:
| Loại giấy phép xây dựng | Nội dung | Trường hợp áp dụng |
|---|---|---|
| Giấy phép xây dựng mới |
| Nhà ở riêng lẻ, công trình dân dụng, công trình sản xuất, nhà xưởng xây dựng mới. |
| Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình | Cấp khi công trình hiện hữu
| Sửa chữa lớn, cải tạo công trình có ảnh hưởng đến kết cấu hoặc kiến trúc; di chuyển công trình sang địa điểm mới. |
| Giấy phép xây dựng có thời hạn | Theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, cấp cho công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt nhưng chưa triển khai và chưa có quyết định thu hồi đất. Chủ đầu tư phải tự tháo dỡ khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực. | Công trình xây dựng tạm thời trong khu vực quy hoạch đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện. |
Lưu ý về các thủ tục liên quan đến giấy phép đã cấp: ngoài 3 loại giấy phép nói trên, trong quá trình thi công chủ đầu tư có thể phát sinh nhu cầu điều chỉnh giấy phép (khi thiết kế thay đổi so với giấy phép đã cấp) hoặc gia hạn giấy phép (khi chưa khởi công trước khi giấy phép hết hiệu lực). Đây là thủ tục thực hiện đối với giấy phép đã có, không phải loại giấy phép riêng.
3. Nội Dung Của Giấy Phép Xây Dựng Gồm Những Gì?
Giấy phép xây dựng ghi nhận 10 thông tin bắt buộc theo Điều 44 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Mỗi thông số đều có ý nghĩa pháp lý — sai lệch dù chỉ thêm 0,5m chiều cao hay mở rộng diện tích đều cấu thành hành vi xây dựng sai phép.
Nội dung chung áp dụng cho mọi loại công trình:
- Tên công trình, tên dự án (nếu có).
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Vị trí, địa điểm xây dựng; tuyến xây dựng đối với công trình theo tuyến.
- Loại và cấp công trình xây dựng (theo phân cấp tại Thông tư 02/2025/TT-BXD).
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
Nội dung bổ sung riêng cho công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ và công trình công nghiệp:
- Tổng diện tích sàn xây dựng.
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt).
- Số tầng (bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tum, tầng kỹ thuật nếu có).
- Chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công — không được vượt quá 12 tháng kể từ ngày được cấp phép.
Trước khi thi công, chủ đầu tư cần đối chiếu kỹ từng thông số trên giấy phép với bản vẽ thiết kế thi công đã được duyệt. Bất kỳ sai lệch nào đều phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi tiếp tục thi công.
4. Thời Hạn Của Giấy Phép Xây Dựng Là Bao Lâu?
Giấy phép xây dựng có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký cấp. Nếu chủ đầu tư không khởi công trong thời hạn này, giấy phép tự động hết hiệu lực và phải xin cấp lại từ đầu.
Quy định về gia hạn theo Điều 47 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15:
- Mỗi giấy phép được gia hạn tối đa 2 lần.
- Mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
- Hồ sơ gia hạn phải nộp trước khi giấy phép hết hiệu lực tại cơ quan đã cấp phép.
- Sau 2 lần gia hạn mà công trình vẫn chưa khởi công, chủ đầu tư bắt buộc phải xin cấp mới giấy phép.
Giấy phép xây dựng có thời hạn (giấy phép tạm) không áp dụng quy tắc 12 tháng nói trên. Thời hạn hiệu lực được ghi trực tiếp trên giấy phép và gắn với thời điểm thu hồi đất trong quy hoạch.
5. Những Trường Hợp Bắt Buộc Phải Xin Giấy Phép Xây Dựng
Nguyên tắc chung theo Điều 40 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: mọi công trình xây dựng đều phải có giấy phép trước khi khởi công, trừ các trường hợp được pháp luật miễn.
Các trường hợp phổ biến bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng:
- Xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị (nhà cấp 4, nhà 2 tầng, nhà phố, biệt thự).
- Xây dựng nhà ở tại nông thôn trong khu vực có quy hoạch xây dựng điểm dân cư được phê duyệt.
- Xây dựng nhà xưởng, kho chứa hàng, nhà máy sản xuất.
- Xây dựng công trình thương mại, dịch vụ: văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại.
- Sửa chữa, cải tạo công trình có thay đổi kiến trúc mặt ngoài hoặc kết cấu chịu lực.
- Xây dựng nhà trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh.
- Xây thêm tầng, thêm phòng, gác lửng so với giấy phép đã cấp. Xem thêm: xây thêm tầng có phải xin giấy phép không.
Một số trường hợp đặc thù cần lưu ý:
- Đất chưa có sổ đỏ: Vẫn có thể xin giấy phép xây dựng trong một số điều kiện nhất định tùy quy định địa phương. Xem chi tiết: xây nhà trên đất không có sổ đỏ.
- Sửa nhà nhỏ: Không phải mọi việc sửa nhà đều cần xin phép. Xem rõ hơn: sửa nhà có cần xin giấy phép không.
Về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, Luật Xây dựng 135/2025/QH15 quy định 8 nhóm công trình không cần xin phép. Xem chi tiết: 8 trường hợp không cần giấy phép xây dựng.
6. Điều Kiện Để Được Cấp Giấy Phép Xây Dựng
Để được cơ quan nhà nước xét duyệt cấp giấy phép, công trình phải đáp ứng đồng thời 3 nhóm điều kiện theo Điều 45, 46 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

6.1. Điều kiện về đất đai
Chủ đầu tư phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, bao gồm một trong các loại sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất ký với Nhà nước.
- Các giấy tờ hợp lệ khác được pháp luật về đất đai công nhận.
6.2. Điều kiện về quy hoạch
Khu đất và công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể:
- Công trình nằm trong chỉ giới xây dựng được phép.
- Không vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật (đường bộ, đường điện, kênh thoát nước).
- Không nằm trong vùng cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
- Tuân thủ chỉ tiêu quy hoạch: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa.
Các dự án trong khu công nghiệp đã có quy hoạch 1/500 được duyệt có thể thuộc diện miễn giấy phép xây dựng theo quy định riêng.
6.3. Điều kiện về thiết kế
Hồ sơ thiết kế phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn quốc gia, bao gồm:
- Đảm bảo khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ theo quy định từng địa phương.
- Đảm bảo khoảng cách ly an toàn với công trình lân cận.
- Đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, thoát nước và xử lý chất thải.
7. Hồ Sơ Và Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chuẩn bị 02 bộ theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ cơ bản gồm 4 tài liệu bắt buộc:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Xem: mẫu đơn xin giấy phép xây dựng.
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (sổ đỏ, sổ hồng hoặc giấy tờ tương đương).
- Bản vẽ thiết kế xây dựng gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, bản vẽ móng và sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cấp điện).
- Bản cam kết đảm bảo an toàn công trình liền kề (nếu có công trình tiếp giáp trực tiếp).
Với trường hợp ủy quyền cho đơn vị tư vấn nộp hồ sơ thay, cần thêm: mẫu ủy quyền xin giấy phép xây dựng.
Hồ sơ đối với từng loại công trình cụ thể:
8. Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Cấp Giấy Phép Xây Dựng?
Từ ngày 01/07/2025, cấp huyện chính thức kết thúc hoạt động theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Theo Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP, toàn bộ thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước đây của UBND cấp huyện được chuyển giao cho UBND cấp xã thực hiện. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hiện được phân theo 2 cấp: cấp xã và cấp tỉnh (thông qua Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý).
| Loại công trình | Cơ quan có thẩm quyền | Căn cứ |
| Nhà ở riêng lẻ, công trình cấp III và cấp IV | UBND cấp xã nơi có công trình | Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP |
| Công trình dân dụng cấp I, II | Sở Xây dựng tỉnh/thành phố | Luật Xây dựng 135/2025/QH15 |
| Công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất | Ban Quản lý Khu công nghiệp | Nghị định 144/2025/NĐ-CP |
| Công trình thuộc dự án FDI | Ban Quản lý KCN hoặc Sở Xây dựng tùy quy mô | Nghị định 144/2025/NĐ-CP |
Lưu ý thực tế: Đây là thay đổi quan trọng so với trước đây. Chủ đầu tư không nộp hồ sơ tại UBND quận/huyện như cũ mà nộp trực tiếp tại UBND phường/xã/thị trấn nơi có công trình. Trường hợp hồ sơ đã nộp tại cấp huyện trước 01/07/2025 nhưng chưa xử lý xong, UBND cấp tỉnh sẽ phân công cơ quan cấp xã tiếp tục giải quyết theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 140/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Xem hướng dẫn: xin giấy phép xây dựng online và tra cứu giấy phép xây dựng online.
9. Thời Gian Cấp Giấy Phép Xây Dựng Là Bao Lâu?
Thời gian cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 52 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
| Loại công trình | Thời gian xử lý (ngày làm việc) |
|---|---|
| Nhà ở riêng lẻ cấp IV, công trình cấp III | 15 ngày |
| Công trình cấp I, II, công trình có yêu cầu thẩm định kỹ thuật | 20 ngày |
| Công trình có thời hạn (giấy phép tạm) | 10 ngày |
Thời gian tính từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bổ sung trong 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Trong thực tế, hồ sơ thiết kế không khớp với quy hoạch là nguyên nhân phổ biến nhất khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài tiến độ thêm từ 30 đến 45 ngày. Kiểm tra kỹ chỉ tiêu quy hoạch trước khi lập hồ sơ là bước quan trọng nhất.
Xem chi tiết chi phí: lệ phí và chi phí xin giấy phép xây dựng.
10. Xây Dựng Không Phép Hoặc Sai Phép Bị Phạt Như Thế Nào?
Hành vi vi phạm giấy phép xây dựng bị xử phạt hành chính theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Mức phạt phụ thuộc vào loại hành vi và cấp công trình.
Xây dựng không có giấy phép xây dựng:
- Nhà ở riêng lẻ cấp IV tại đô thị: phạt từ 60 triệu đến 80 triệu đồng.
- Công trình dân dụng cấp III: phạt từ 80 triệu đến 100 triệu đồng.
- Công trình cấp I, II hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt: phạt từ 120 triệu đến 180 triệu đồng.
Xem chi tiết từng mức phạt cỉa xây dựng không phép: Xây dựng không giấy phép bị xử phạt
Xây dựng sai nội dung giấy phép (sai phép):
- Vi phạm về chiều cao, diện tích, số tầng so với giấy phép: phạt từ 20 triệu đến 60 triệu đồng tùy mức độ.
- Ngoài phạt tiền, chủ đầu tư còn có thể bị buộc tháo dỡ phần vi phạm hoặc toàn bộ công trình nếu không thể điều chỉnh cho phù hợp.
Xem chi tiết tất cả mức phạt theo từng tình huống: xây dựng sai giấy phép bị phạt như thế nào.
Lưu ý: Bài viết mang tính tham khảo dựa trên quy định pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chính xác cho từng trường hợp cụ thể, liên hệ Trường Lũy để được hỗ trợ miễn phí.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Giấy Phép Xây Dựng
1. Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu?
- Nhà ở riêng lẻ cấp IV và công trình cấp III: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công trình cấp I, II hoặc có yêu cầu thẩm định kỹ thuật: 20 ngày làm việc.
- Cơ quan thông báo bổ sung hồ sơ trong vòng 5 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đủ.
2. Giấy phép xây dựng có hiệu lực bao lâu?
- Hiệu lực 12 tháng kể từ ngày được cấp.
- Gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 12 tháng.
- Sau 2 lần gia hạn mà không khởi công: phải xin cấp lại.
3. Xây nhà không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị: phạt từ 60 triệu đến 80 triệu đồng.
- Ngoài phạt tiền, có thể bị cưỡng chế tháo dỡ toàn bộ công trình.
4. Những trường hợp nào không cần xin giấy phép xây dựng?
- Công trình khẩn cấp phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
- Công trình trong khu công nghiệp đã có quy hoạch 1/500 được phê duyệt (theo điều kiện cụ thể).
- Công trình cấp IV tại nông thôn không thuộc khu quy hoạch xây dựng điểm dân cư.
Xem đầy đủ: 8 trường hợp không cần giấy phép xây dựng.
5. Nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng ở đâu?
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị: UBND cấp huyện/quận.
- Công trình dân dụng cấp I, II: Sở Xây dựng tỉnh/thành phố.
- Công trình trong khu công nghiệp: Ban Quản lý Khu công nghiệp.
- Có thể nộp online qua hệ thống dịch vụ công: xin giấy phép xây dựng online.
6. Sửa nhà có cần xin giấy phép xây dựng không?
- Sửa chữa nhỏ không thay đổi kết cấu chịu lực và không thay đổi kiến trúc mặt ngoài: không cần xin phép.
- Cải tạo thay đổi kết cấu chịu lực hoặc diện tích xây dựng: bắt buộc phải xin giấy phép sửa chữa, cải tạo.
Xem hướng dẫn chi tiết: sửa nhà có cần xin giấy phép không.
Kết Luận
Giấy phép xây dựng là điều kiện pháp lý bắt buộc trước khi khởi công bất kỳ công trình nào thuộc diện phải cấp phép theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Trường Lũy đã tư vấn và xử lý hơn 100 dự án xin giấy phép xây dựng tại Bình Dương và TP.HCM. Để được tư vấn chi phí và tiến độ cụ thể cho dự án của bạn, xem: dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Bình Dương.
Liên hệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy
📞 Hotline: 0869 277 691 (Mrs. Như)
📧 Email: xaydungtruongluy@gmail.com
🌐 Website: xaydungtruongluy.com
📍 Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, KP. 3, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
👉 Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục xin giấy phép đầu tư và chủ trương đầu tư dự án. Chúng tôi chuyên hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất SKC, đo đạc địa chính và các thủ tục pháp lý liên quan đến xây dựng. – Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay!
