Điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng là ba thủ tục hành chính bắt buộc khi chủ đầu tư cần thay đổi nội dung thiết kế, kéo dài thời hạn thi công hoặc thay thế giấy phép bị mất/hư hỏng. Theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) và Nghị định 175/2024/NĐ-CP, mỗi thủ tục có điều kiện áp dụng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết khác nhau.
Việc không thực hiện đúng và đúng hạn có thể dẫn đến bị xử phạt hành chính từ 60 đến 120 triệu đồng và buộc tháo dỡ công trình vi phạm. Bài viết này hướng dẫn đầy đủ ba thủ tục theo quy định pháp luật mới nhất, áp dụng tại địa bàn tỉnh Bình Dương.
1. Căn Cứ Pháp Lý & Phân Biệt Ba Thủ Tục
Hệ thống văn bản pháp lý hiện hành
Để thực hiện đúng các thủ tục điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng, chủ đầu tư cần nắm rõ các văn bản pháp luật sau:
- Luật Xây dựng 135/2025/QH15 – Luật gốc điều chỉnh toàn bộ hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP – Hướng dẫn chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trong đó quy định trực tiếp về hồ sơ, quy trình và thời hạn cấp phép.
- Nghị định 140/2025/NĐ-CP – Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực xây dựng (áp dụng từ 01/7/2025).
- Nghị định 144/2025/NĐ-CP – Phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP) – Xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP – Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
- Thông tư 02/2025/TT-BXD – Phân cấp công trình xây dựng.
- Thông tư 38/2022/TT-BTC – Khung lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Nghị định 111/2024/NĐ-CP – Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
>> Tham khảo: Quy định về điều chỉnh gia hạn giấy phép xây dựng
So sánh nhanh: Khi nào dùng thủ tục nào?
Ba thủ tục này thường bị nhầm lẫn do tên gọi gần nhau. Bảng phân biệt sau giúp chủ đầu tư xác định đúng loại thủ tục cần thực hiện:
| Thủ tục | Tình huống áp dụng | Thời gian xử lý |
|---|---|---|
| Điều chỉnh | Thay đổi thiết kế, quy mô, công năng so với giấy phép gốc | 15–20 ngày làm việc |
| Gia hạn | Chưa khởi công trong 12 tháng kể từ ngày cấp phép | 5 ngày làm việc |
| Cấp lại | Giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc có sai sót do cơ quan cấp | 5 ngày làm việc |
Nguyên tắc quan trọng: Điều chỉnh là thay đổi nội dung giấy phép. Gia hạn là kéo dài thời hạn hiệu lực. Cấp lại là thay thế giấy phép cũ bằng giấy phép mới có cùng nội dung.
2. Điều Chỉnh Giấy Phép Xây Dựng
Các trường hợp bắt buộc phải điều chỉnh giấy phép xây dựng
Theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công khi có một trong các thay đổi sau so với nội dung giấy phép đã cấp:
- Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc.
- Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.
- Điều chỉnh thiết kế bên trong làm thay đổi công năng sử dụng, ảnh hưởng đến an toàn, phòng chống cháy nổ hoặc bảo vệ môi trường.
Lưu ý bắt buộc: Chủ đầu tư không được tự ý thi công phần thay đổi trước rồi mới xin điều chỉnh. Giấy phép điều chỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi tiến hành thi công phần thay đổi đó. Ngoài ra, với trường hợp thay đổi thiết kế công trình ở quy mô lớn, phải thực hiện điều chỉnh quy hoạch 1/500 trước rồi điều chỉnh GPXD.
Thành phần hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2025/NĐ-CP):
Hồ sơ bắt buộc (áp dụng cho mọi loại công trình):
- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP – 01 bản chính.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp kèm theo bản vẽ đã cấp – 01 bản chính.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở, lập theo quy định tại Điều 55, 56, 57, 58, 59 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Bổ sung đối với công trình không phải nhà ở riêng lẻ:
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh của chủ đầu tư, có nội dung về an toàn chịu lực, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường; kèm hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh.
Bổ sung khi điều chỉnh có thay đổi diện tích hoặc chức năng sử dụng đất:
- Một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 53 Nghị định 175/2024/NĐ-CP (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất hoặc giấy tờ hợp lệ tương đương).
Quy trình thụ lý & thời hạn giải quyết
- Bước 1 – Nộp hồ sơ: Nộp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp. Có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Bước 2 – Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và thông báo một lần bằng văn bản nếu hồ sơ còn thiếu.
- Bước 3 – Bổ sung hồ sơ (nếu có): Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp tục hướng dẫn bằng văn bản. Nếu hồ sơ vẫn không đáp ứng, trong 03 ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thông báo lý do không cấp.
- Bước 4 – Lấy ý kiến cơ quan liên quan: Cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến. Các cơ quan được hỏi có 12 ngày để trả lời. Quá thời hạn mà không có ý kiến được coi là đồng ý.
- Bước 5 – Nhận kết quả: Trong 20 ngày làm việc (hoặc 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp điều chỉnh giấy phép. Trường hợp cần xem xét thêm, không được kéo dài quá 10 ngày làm việc tiếp theo.
Lệ phí điều chỉnh theo loại công trình
Lệ phí điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo Thông tư 38/2022/TT-BTC. Mức thu cụ thể do HĐND tỉnh Bình Dương quyết định trong khung cho phép, căn cứ vào cấp công trình (cấp I, II, III, IV) và loại công trình (nhà ở riêng lẻ, dân dụng, thương mại, công nghiệp). Chủ đầu tư cần liên hệ cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được thông báo mức lệ phí cụ thể tại thời điểm nộp.
3. Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng
Điều kiện & thời điểm được phép gia hạn
Theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 175/2024/NĐ-CP, thời hạn khởi công ghi trong giấy phép xây dựng là 12 tháng kể từ ngày cấp. Khi chủ đầu tư chưa thể khởi công trong thời hạn này, phải thực hiện thủ tục gia hạn.
Các điều kiện và giới hạn quan trọng cần nắm:
- Mỗi giấy phép chỉ được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 12 tháng.
- Hồ sơ gia hạn phải được nộp trước khi giấy phép hết hiệu lực. Nếu để giấy phép hết hạn mà chưa nộp hồ sơ gia hạn, chủ đầu tư bắt buộc phải xin cấp mới giấy phép xây dựng.
- Sau 2 lần gia hạn mà vẫn chưa khởi công, chủ đầu tư bắt buộc phải xin cấp mới giấy phép xây dựng.
Thành phần hồ sơ xin gia hạn
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ xin gia hạn gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, nêu rõ lý do chưa khởi công.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Giải trình lý do chưa khởi công trong thời hạn giấy phép.
Quy trình thụ lý & thời hạn giải quyết
- Hồ sơ được nộp tại cùng cơ quan đã cấp giấy phép ban đầu, theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bưu chính.
- Thời gian xử lý: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khuyến nghị thực tiễn: Chủ đầu tư nên nộp hồ sơ gia hạn trước ít nhất 30 ngày so với ngày giấy phép hết hiệu lực để đảm bảo tính liên tục pháp lý và tránh rủi ro thi công khi giấy phép đã hết hạn.
Lệ phí gia hạn theo loại công trình
Lệ phí gia hạn thực hiện theo Thông tư 38/2022/TT-BTC, mức cụ thể do HĐND tỉnh Bình Dương quyết định căn cứ vào cấp và loại công trình. Thông thường mức lệ phí gia hạn thấp hơn lệ phí cấp mới và điều chỉnh giấy phép.
4. Cấp Lại Giấy Phép Xây Dựng
Các trường hợp được cấp lại giấy phép xây dựng
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, giấy phép xây dựng được cấp lại trong các trường hợp sau:
- Bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được (kể cả do thiên tai, hỏa hoạn).
- Có sai sót do lỗi của cơ quan cấp phép (nội dung ghi sai so với hồ sơ được phê duyệt).
Lưu ý: Cấp lại khác với điều chỉnh. Giấy phép cấp lại có cùng nội dung với giấy phép gốc, không thay đổi bất kỳ nội dung nào.
Thành phần hồ sơ cấp lại
Trường hợp thông thường (còn lưu bản gốc hoặc bản sao):
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, nêu rõ lý do.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp (nếu còn lưu, dù đã hư hỏng).
- Văn bản xác nhận mất hoặc hư hỏng giấy phép do UBND xã/phường xác nhận (theo mô hình chính quyền 2 cấp áp dụng từ ngày 01/7/2025).
- Cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai.
Trường hợp giấy phép mất hoàn toàn, không có bản sao:
Bổ sung thêm một trong các giấy tờ sau:
- Hồ sơ thiết kế gốc đã được phê duyệt khi cấp phép lần đầu.
- Văn bản xác nhận của cơ quan đã cấp phép về nội dung giấy phép, được tra cứu trên Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Nghị định 111/2024/NĐ-CP.
Quy trình thụ lý & thời hạn giải quyết
Quy trình thực hiện gồm các bước:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan đã cấp phép ban đầu.
- Cơ quan kiểm tra hồ sơ và tra cứu thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cấp lại giấy phép với nội dung như giấy phép gốc.
- Chủ đầu tư nhận kết quả và nộp lệ phí.
Thời gian xử lý: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
>> Xem thêm: Tra cứu giấy phép xây dựng online — hướng dẫn kiểm tra 2026
Lệ phí cấp lại theo loại công trình
Lệ phí cấp lại thực hiện theo Thông tư 38/2022/TT-BTC, mức cụ thể do HĐND tỉnh Bình Dương quyết định. Trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp phép, chủ đầu tư không phải nộp lệ phí.

5. Rủi Ro Pháp Lý & Những Lưu Ý Thực Tiễn Tại Bình Dương
Hậu quả pháp lý khi không thực hiện điều chỉnh, gia hạn đúng hạn
Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP), vi phạm về giấy phép xây dựng có thể bị xử lý như sau:
| Đối tượng vi phạm | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Nhà ở riêng lẻ tại đô thị | 60 – 80 triệu đồng |
| Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng | 100 – 120 triệu đồng |
Ngoài phạt tiền, chủ đầu tư còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc tháo dỡ toàn bộ phần công trình vi phạm.
- Chịu toàn bộ chi phí tháo dỡ, không được bồi hoàn.
- Ảnh hưởng đến quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất khi thực hiện giao dịch, chuyển nhượng về sau.
>> Xem chi tiết: Mức phạt hành chính khi xây dựng sai giấy phép xây dựng
Nộp hồ sơ ở đâu & cách thức nộp tại Bình Dương
Theo Nghị định 140/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2025/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 01/7/2025), thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng tại Bình Dương được phân cấp theo loại và cấp công trình như sau:
- UBND xã/phường (Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã): Tiếp nhận hồ sơ nhà ở riêng lẻ và công trình cấp III, cấp IV. Đây là đầu mối tiếp nhận phổ biến nhất với chủ đầu tư cá nhân tại Bình Dương kể từ khi chuyển sang mô hình chính quyền 2 cấp ngày 01/7/2025.
- Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương: Tiếp nhận hồ sơ công trình cấp I, cấp II và công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù (nhà cao tầng, công trình thương mại, căn hộ, văn phòng cho thuê).
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương (BIZA): Tiếp nhận hồ sơ công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh.
- Bộ Xây dựng: Công trình đặc biệt quan trọng hoặc có yếu tố nước ngoài.
Cách thức nộp hồ sơ: Chủ đầu tư có thể lựa chọn một trong ba hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp trên.
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Bình Dương hoặc Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Nghị định 111/2024/NĐ-CP. Đây là hình thức được khuyến khích vì cho phép theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ trực tiếp trên hệ thống.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp không thể đến trực tiếp.
Lưu ý thực tiễn: Trước khi nộp, chủ đầu tư nên liên hệ trực tiếp cơ quan tiếp nhận để xác nhận lại danh mục hồ sơ yêu cầu theo từng loại công trình và địa bàn cụ thể, tránh phải bổ sung nhiều lần gây kéo dài thời gian xử lý.
Lưu ý đặc thù theo loại công trình phổ biến tại Bình Dương
Nhà ở riêng lẻ:
- Thẩm quyền cấp phép (bao gồm điều chỉnh, gia hạn, cấp lại) thuộc UBND xã/phường từ ngày 01/7/2025 theo mô hình chính quyền 2 cấp.
- Thời gian xử lý điều chỉnh rút xuống còn 15 ngày (thay vì 20 ngày như các loại công trình khác).
>> Tìm hiểu thêm: Hồ sơ và thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Nhà xưởng, công trình trong khu công nghiệp:
- Nộp hồ sơ tại BIZA thay vì UBND hoặc Sở Xây dựng.
- Cần kiểm tra thêm quy hoạch phân khu chức năng trong khu công nghiệp trước khi xin điều chỉnh thiết kế.
>> Tham khảo: Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà xưởng
Công trình thương mại, căn hộ, văn phòng:
- Thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng Bình Dương nếu là công trình cấp I hoặc II.
- Khi điều chỉnh liên quan đến phòng cháy chữa cháy hoặc môi trường, cần có ý kiến bổ sung từ cơ quan chuyên ngành (Phòng Cảnh sát PCCC, Sở Tài nguyên Môi trường).
6. Câu Hỏi Thường Gặp
Câu 1: Điều chỉnh giấy phép xây dựng mất bao lâu?
Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, thời gian xử lý tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ). Trong trường hợp cần xem xét thêm, không được kéo dài quá 10 ngày tiếp theo.
Câu 2: Giấy phép xây dựng có được gia hạn 2 lần không?
Có. Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, mỗi giấy phép được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 12 tháng. Sau 2 lần gia hạn mà vẫn chưa khởi công, phải xin cấp mới giấy phép.
Câu 3: Giấy phép xây dựng bị mất phải làm gì?
Chủ đầu tư cần làm thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng tại cơ quan đã cấp phép ban đầu. Hồ sơ gồm đơn đề nghị, xác nhận mất giấy phép của UBND xã/phường và cam kết chịu trách nhiệm. Thời gian xử lý không quá 5 ngày làm việc.
Câu 4: Lệ phí điều chỉnh giấy phép xây dựng tại Bình Dương là bao nhiêu?
Mức lệ phí cụ thể do HĐND tỉnh Bình Dương quyết định trong khung của Thông tư 38/2022/TT-BTC, căn cứ vào cấp và loại công trình. Chủ đầu tư cần liên hệ trực tiếp cơ quan tiếp nhận hồ sơ để biết mức thu tại thời điểm nộp.
Câu 5: Có thể nộp hồ sơ điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng online tại Bình Dương không?
Có. Chủ đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Bình Dương hoặc Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Nghị định 111/2024/NĐ-CP. Ưu tiên nộp trực tuyến để tiết kiệm thời gian và dễ theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ.
7. Kết Luận & Liên Hệ Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Trường Lũy
Điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng là ba thủ tục pháp lý thiết yếu trong vòng đời triển khai dự án xây dựng. Việc xác định đúng loại thủ tục, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp đúng thời hạn là yếu tố then chốt giúp chủ đầu tư tránh bị xử phạt hành chính, tránh nguy cơ bị buộc tháo dỡ công trình và đảm bảo tiến độ dự án.
Với các quy định mới theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 140/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2025 và 01/7/2026, quy trình thủ tục đã có nhiều thay đổi đáng kể về phân cấp thẩm quyền và hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư cần cập nhật và tuân thủ đúng theo quy định hiện hành.
Tuy nhiên, việc tự chuẩn bị hồ sơ đòi hỏi nhiều thời gian nghiên cứu pháp lý và dễ dẫn đến thiếu sót, kéo dài thời gian phê duyệt. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy – đơn vị tư vấn pháp lý xây dựng chuyên nghiệp tại Bình Dương – cung cấp dịch vụ trọn gói hỗ trợ toàn bộ quy trình điều chỉnh, gia hạn và cấp lại giấy phép xây dựng, giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót hồ sơ và đảm bảo đúng tiến độ dự án.
Liên hệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy
📞 Hotline: 0869 277 691 (Mrs. Như)
📧 Email: xaydungtruongluy@gmail.com
🌐 Website: xaydungtruongluy.com
📍 Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, KP. 3, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
👉 Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục xin giấy phép đầu tư và chủ trương đầu tư dự án. Chúng tôi chuyên hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất SKC, đo đạc địa chính và các thủ tục pháp lý liên quan đến xây dựng. – Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay!
