Dự án đầu tư xây dựng bắt buộc lập quy hoạch chi tiết khi thuộc khu vực mà pháp luật yêu cầu phải có quy hoạch chi tiết trước khi triển khai — cụ thể là khu vực nằm trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt có yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định Chính phủ, hoặc cụm công nghiệp, khu vực đấu giá quyền sử dụng đất, khu chức năng dịch vụ hỗ trợ nông thôn mới.
Dự án có quy mô dưới 5 ha (dưới 2 ha với nhà chung cư; dưới 10 ha với nhà máy, xí nghiệp) do một chủ đầu tư thực hiện được phép thay thế bằng quy hoạch tổng mặt bằng theo quy trình rút gọn.
Bài viết này phân loại cụ thể từng nhóm dự án, trích dẫn chính xác văn bản pháp luật hiện hành và làm rõ điểm mới quan trọng từ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Khung pháp lý mới về quy hoạch chi tiết 1/500
Từ ngày 01/7/2025, hệ thống pháp luật về quy hoạch chi tiết 1/500 thay đổi căn bản so với giai đoạn trước. Toàn bộ cơ sở pháp lý cũ — Luật Quy hoạch đô thị 2009, Nghị định 37/2010, Nghị định 44/2015, Nghị định 72/2019 và Nghị định 35/2023 — được thay thế bởi hệ thống văn bản mới gồm:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (có hiệu lực 01/7/2025, đã sửa đổi bởi Luật số 144/2025/QH15).
- Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Luật Xây dựng (sửa đổi 2025) quy định về giấy phép xây dựng.
Điểm thay đổi quan trọng nhất: Luật số 144/2025/QH15 sửa đổi Điều 26 khoản 3, Điều 30 khoản 2 và Điều 33 khoản 2 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn — tỷ lệ bản vẽ quy hoạch chi tiết không còn ấn định cứng 1/500 trong luật mà giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể. Tuy nhiên, trong thực tiễn và trong quy chuẩn kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 vẫn là tỷ lệ chuẩn được sử dụng cho tất cả đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, nông thôn và khu chức năng.
Các trường hợp bắt buộc lập quy hoạch chi tiết
Theo khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 144/2025), quy hoạch chi tiết được lập trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1 — Khu vực thuộc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung:
Khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, khi đáp ứng quy mô diện tích và yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ. Theo Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP, các khu vực cụ thể thuộc nhóm này gồm:
- Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 178/2025/NĐ-CP.
- Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt trong trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu.
- Khu chức năng có quy mô dưới 200 ha (trừ trường hợp được phép lập quy hoạch tổng mặt bằng).
Đây là nhóm phổ biến nhất, bao gồm các dự án khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, khu chế xuất trong đô thị hoặc khu chức năng đã có quy hoạch cấp trên được duyệt.
Trường hợp 2 — Cụm công nghiệp và các khu vực đặc biệt:
Theo điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024/QH15 (đã sửa đổi), các trường hợp bắt buộc lập quy hoạch chi tiết còn bao gồm:
- Cụm công nghiệp (không phân biệt quy mô, đây là yêu cầu bắt buộc riêng).
- Khu vực được xác định để đấu giá quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai.
- Khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hoặc chương trình mục tiêu quốc gia khác.

Quy hoạch tổng mặt bằng — giải pháp thay thế cho lô đất quy mô nhỏ
Nghị định 178/2025/NĐ-CP (Điều 10) quy định cụ thể cơ chế quy hoạch tổng mặt bằng — hình thức lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn, không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không phải tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy trình đầy đủ.
Lô đất được áp dụng quy hoạch tổng mặt bằng khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện sau:
- Về quy mô sử dụng đất (điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025):
- Dưới 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư.
- Dưới 10 ha đối với dự án nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch tỉnh, hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt.
- Dưới 5 ha đối với các trường hợp còn lại.
- Về quy hoạch cấp trên (điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025): Lô đất nằm trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt, hoặc trong khu vực đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu.
- Về chủ thể thực hiện (điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025): Do một chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng, hoặc do cơ quan nhà nước được giao thực hiện lập quy hoạch tổng mặt bằng.
Sau khi hoàn thiện, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng gửi hồ sơ đến cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền để đề nghị chấp thuận. Thời gian chấp thuận không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 6 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP).
Phân loại cụ thể dự án và nghĩa vụ quy hoạch
Dựa trên Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024 (sửa đổi 2025), Nghị định 178/2025 và Luật Xây dựng 2025, các loại dự án được phân loại như sau:
Nhóm bắt buộc lập quy hoạch chi tiết đầy đủ (đồ án 1/500):
- Khu đô thị mới, khu dân cư tập trung quy mô từ 5 ha trở lên nằm trong khu đã có quy hoạch phân khu duyệt, do nhiều chủ đầu tư hoặc do nhà nước tổ chức.
- Khu chung cư, tổ hợp nhà ở chung cư từ 2 ha trở lên.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao mới thành lập cần phân chia lô đất và bố trí hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Cụm công nghiệp (bắt buộc theo điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, không phụ thuộc quy mô).
- Khu nghỉ dưỡng, resort, khu du lịch tập trung từ 5 ha trở lên thuộc khu chức năng.
- Khu vực được xác định để đấu giá quyền sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
- Khu chức năng có quy mô dưới 200 ha không thuộc điều kiện lập quy hoạch tổng mặt bằng.
Nhóm được lập quy hoạch tổng mặt bằng thay thế (quy trình rút gọn):
- Dự án nhà chung cư do một chủ đầu tư, quy mô dưới 2 ha, trong khu đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung duyệt.
- Dự án nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp do một chủ đầu tư, quy mô dưới 10 ha, được xác định theo quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành.
- Các dự án đầu tư xây dựng khác do một chủ đầu tư, quy mô dưới 5 ha, trong khu đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung duyệt.
Nhóm không cần lập quy hoạch chi tiết:
- Công trình xây dựng đơn lẻ (nhà ở riêng lẻ, nhà xưởng đơn lẻ trong khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết): thiết kế công trình phải phù hợp với quy hoạch chi tiết của khu đó và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch.
- Các ô phố, tuyến đường thuộc khu vực đô thị đã ổn định chức năng, được định hướng bảo tồn, hạn chế phát triển và có quy hoạch phân khu duyệt: thực hiện lập thiết kế đô thị riêng thay thế (khoản 7 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024).
Hồ Sơ và Quy Trình Phê Duyệt Quy Hoạch Chi Tiết 1/500 Theo Luật 2025
Kể từ khi Luật 47/2024/QH15 có hiệu lực, quy trình phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 được tinh gọn theo hướng giảm tầng thủ tục và rút ngắn thời gian. Tổng thời gian từ nộp hồ sơ đến phê duyệt đồ án — theo quy định — không vượt quá 75 ngày (thẩm định nhiệm vụ 20 ngày + phê duyệt nhiệm vụ 15 ngày + thẩm định đồ án 25 ngày + phê duyệt đồ án 15 ngày).
Bước 1 — Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch 1/500 gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyết định giao/thuê đất
- Bản đồ hiện trạng khu vực lập quy hoạch (tỷ lệ phù hợp)
- Dự thảo nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (mục tiêu, phạm vi, yêu cầu kỹ thuật)
- Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền
Bước 2 — Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ
Cơ quan thẩm định (Sở Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh tùy phân cấp) xem xét trong tối đa 20 ngày. Sau khi thẩm định xong, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ trong tối đa 15 ngày tiếp theo.
Bước 3 — Lập đồ án quy hoạch chi tiết 1/500
Chủ đầu tư hợp đồng với tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo Nghị định 178/2025/NĐ-CP để lập đồ án. Đồ án gồm: thuyết minh tổng hợp, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, bản vẽ hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước, điện, viễn thông), và quy định quản lý theo đồ án.
Bước 4 — Lấy ý kiến cộng đồng dân cư
Trước khi trình thẩm định đồ án, chủ đầu tư phải phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư tại khu vực dự án. Kết quả được ghi vào biên bản có xác nhận các bên.
Bước 5 — Thẩm định đồ án (tối đa 25 ngày) và phê duyệt (tối đa 15 ngày)
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt đồ án. Từ khi Luật 47 có hiệu lực, Nghị định 145/2025/NĐ-CP phân cấp mạnh hơn về UBND cấp huyện và cấp xã, giúp rút ngắn thời gian xét duyệt ở nhiều địa phương.
>> Xem thêm: Quy trình lập quy hoach chi tiết 1/500 theo chuẩn quy định 2026
Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết theo quy định mới
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024 (Điều 41) và Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp như sau:
- Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng; quy hoạch chi tiết dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước (khoản 1 Điều 41).
- UBND cấp tỉnh: Phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng có phạm vi liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên; quy hoạch chi tiết của khu vực có quy mô, vai trò quan trọng của tỉnh do UBND tỉnh xác định (khoản 2 Điều 41 Luật 144/2025).
- UBND cấp xã: Phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch thuộc thẩm quyền cấp trên (khoản 3 Điều 41 Luật 144/2025).
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng (Ban quản lý KCN, Ban quản lý khu kinh tế): Phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi khu chức năng do mình quản lý (khoản 4 Điều 41).
Lưu ý quan trọng: Theo Nghị định 145/2025 (khoản 4 Điều 11), trong mô hình 02 cấp, không thực hiện lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực thuộc quy hoạch chung huyện — quy hoạch chi tiết trong các khu vực này do UBND cấp xã thực hiện theo phân cấp.
Thời gian thẩm định quy hoạch chi tiết: không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ (khoản 4 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024).
Câu hỏi thường gặp
1. Nghị định 44/2015 và Nghị định 35/2023 còn hiệu lực không?
Không. Toàn bộ quy định về quy hoạch xây dựng trong Nghị định 37/2010, 44/2015, 72/2019 và 35/2023 đã hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 khi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có hiệu lực. Nghị định 178/2025/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thay thế toàn bộ.
2. Dự án nhà ở 3 ha do một chủ đầu tư có bắt buộc lập quy hoạch chi tiết đầy đủ không?
Không bắt buộc lập đồ án quy hoạch chi tiết đầy đủ nếu lô đất nằm trong khu đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung được duyệt. Theo điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025, dự án 3 ha (dưới 5 ha) đủ điều kiện lập quy hoạch tổng mặt bằng theo quy trình rút gọn, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong vòng 15 ngày.
3. Cụm công nghiệp có bắt buộc lập quy hoạch chi tiết không?
Có. Cụm công nghiệp thuộc nhóm bắt buộc lập quy hoạch chi tiết theo điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024 (sửa đổi bởi Luật 144/2025), không phụ thuộc quy mô diện tích. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao — những loại này không thuộc nhóm bắt buộc theo khoản 6 Điều 3 mà được xét theo từng trường hợp cụ thể theo điều kiện quản lý phát triển.
4. Tỷ lệ bản vẽ quy hoạch chi tiết vẫn là 1/500 không?
Về mặt pháp lý, Luật 144/2025 sửa đổi quy định này — tỷ lệ bản vẽ quy hoạch chi tiết không còn ấn định cứng 1/500 trong luật mà giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định qua thông tư. Trên thực tiễn, tỷ lệ 1/500 vẫn là tỷ lệ kỹ thuật chuẩn được áp dụng cho tất cả đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, nông thôn và khu chức năng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch.
5.Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết thay đổi như thế nào từ 01/7/2025?
Thay đổi lớn nhất là chuyển từ 3 cấp (Bộ Xây dựng / UBND tỉnh / UBND huyện) sang 2 cấp (UBND tỉnh / UBND xã). Bộ Xây dựng không còn trực tiếp phê duyệt quy hoạch chi tiết mà chỉ ban hành quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế vẫn có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết trong phạm vi khu chức năng do mình quản lý.
Kết luận
Từ ngày 01/7/2025, nghĩa vụ lập quy hoạch chi tiết 1/500 được xác định theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 47/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 144/2025) và Nghị định 178/2025/NĐ-CP — không còn căn cứ vào Nghị định 44/2015 hay Nghị định 35/2023.
Ba điểm mấu chốt chủ đầu tư cần nắm: quy hoạch chi tiết bắt buộc khi dự án nằm trong khu vực theo quy định Chính phủ hoặc là cụm công nghiệp/khu vực đấu giá đất; lô đất dưới 5 ha (dưới 2 ha với chung cư, dưới 10 ha với nhà máy) do một chủ đầu tư được lập quy hoạch tổng mặt bằng rút gọn trong 15 ngày; và thẩm quyền phê duyệt nay thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã theo mô hình 02 cấp.
Trường Lũy chuyên tư vấn lập hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500, quy hoạch tổng mặt bằng, xin giấy phép xây dựng và hoàn công tại Bình Dương và các tỉnh lân cận. Liên hệ Trường Lũy để được tư vấn quy hoạch cụ thể cho dự án của bạn.
Liên hệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy
📞 Hotline: 0869 277 691 (Mrs. Như)
📧 Email: xaydungtruongluy@gmail.com
🌐 Website: xaydungtruongluy.com
📍 Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, KP. 3, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
👉 Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục xin giấy phép đầu tư và chủ trương đầu tư dự án. Chúng tôi chuyên hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất SKC, đo đạc địa chính và các thủ tục pháp lý liên quan đến xây dựng. – Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay!
