Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 là bước pháp lý bắt buộc để chủ đầu tư xin cấp phép xây dựng, lập dự án đầu tư và huy động vốn cho khu dân cư từ 5 ha trở lên. Căn cứ pháp lý hiện hành là Luật số 47/2024/QH15, Luật số 144/2025/QH15 và Nghị định 178/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025.
Dự án nhà chung cư dưới 2 ha do một chủ đầu tư thực hiện được áp dụng quy trình rút gọn với thời gian chấp thuận không quá 15 ngày làm việc.
Trong bài viết này, hãy cùng Trường Lũy tìm hiểu về lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư, khu nhà ở gồm có điều kiện phải lập quy hoạch 1/500, hồ sơ và quy trình lập 1/500 khu dân cư và dịch vụ lập quy hoạch 1/500 của Trường Lũy.
Quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư là gì?
- Quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư là đồ án thể hiện cu thể mặt bằng bố trí không gian khu dân cư, khu nhà ở theo tỷ lệ 1 cm = 5 m ngoài thực tế.
- Quy hoạch này xác định cụ thể ranh giới lô đất, chỉ tiêu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu dân cư.
- Đây cũng là căn cứ pháp lý trực tiếp để cấp Giấy phép xây dựng khu dân cư và khu nhà ở.
>> Xem đầy đủ định nghĩa, phân loại và so sánh các tỷ lệ quy hoạch tại: Quy hoạch chi tiết 1/500 là gì?
Khi nào bắt buộc phải lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư?
Không phải mọi dự án khu dân cư đều phải lập quy hoạch chi tiết đầy đủ. Nghị định 178/2025/NĐ-CP xác định nghĩa vụ theo quy mô diện tích và loại hình dự án, với 2 hình thức khác nhau về thủ tục và thời gian.
Ngưỡng 5 ha — quy hoạch chi tiết đầy đủ
Khu dân cư có diện tích từ 5 ha trở lên bắt buộc lập quy hoạch chi tiết đầy đủ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP, bao gồm
- Lập và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
- Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng
- Thẩm định và phê duyệt đồ án.
Quy trình này áp dụng cho tất cả khu dân cư tập trung, khu đô thị mới, khu nhà ở xã hội, khu tái định cư và khu biệt thự liền kề có quy mô đủ lớn.

Ngưỡng dưới 2 ha — quy hoạch tổng mặt bằng rút gọn
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP, dự án nhà chung cư hoặc khu chung cư đủ 3 điều kiện đồng thời được áp dụng quy hoạch tổng mặt bằng (quy hoạch 1/500 theo quy trình rút gọn) mà không cần:
- Không lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
- Không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
3 điều kiện để được quy hoạch tổng mặt bằng khu dân cư:
- Quy mô sử dụng đất: Dưới 02 ha
- Điều kiện về quy hoạch cấp trên:
- Nằm trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt; hoặc
- Đã có quy hoạch chung được phê duyệt trong trường hợp pháp luật không quy định phải lập quy hoạch phân khu.
- Điều kiện về chủ đầu tư:
- Dự án do một chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng; hoặc
- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao tổ chức lập quy hoạch.
Thời gian xem xét, chấp thuận không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
So sánh hai cơ chế
| Tiêu chí | Quy hoạch chi tiết đầy đủ | Quy hoạch tổng mặt bằng rút gọn |
|---|---|---|
| Quy mô áp dụng (nhà chung cư) | Từ 5 ha trở lên | Dưới 2 ha |
| Số chủ đầu tư | Không giới hạn | Chỉ một chủ đầu tư |
| Nhiệm vụ quy hoạch | Bắt buộc lập và phê duyệt riêng | Không yêu cầu |
| Thẩm định độc lập | Bắt buộc | Không yêu cầu |
| Thời gian chấp thuận | Theo quy định Điều 40 Luật 47/2024/QH15 | Tối đa 15 ngày làm việc (khoản 1 Điều 10 NĐ 178/2025) |
Lưu ý: Trên thực tế, khu dân cư, khu nhà ở đều có quy mô trên 5ha. Vì vậy quy trình lập quy hoạch chi tiết 1/500 đầy đủ được áp dụng phổ biến hơn.
Hồ sơ lập quy hoạch 1/500 khu dân cư
Hồ sơ pháp lý
Bộ hồ sơ tối thiểu gồm 5 nhóm tài liệu, tất cả cần có bản giấy (công chứng) và bản điện tử (PDF + DWG đối với bản đồ):
| STT | Nhóm hồ sơ | Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1 | Tư cách pháp nhân chủ đầu tư | – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. – Điều lệ công ty. – Giấy ủy quyền người đại diện (nếu có). |
| 2 | Quyền sử dụng đất | – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã chuyển mục đích sang đất ở đô thị) hoặc Hợp đồng thuê đất đã ký với Nhà nước. – Trích lục địa chính thửa đất kèm Biên bản bàn giao ranh mốc. |
| 3 | Hồ sơ chấp thuận đầu tư | – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), hoặc – Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp có thẩm quyền. |
| 4 | Bản đồ và dữ liệu khu đất | – Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 do đơn vị đo đạc có chứng chỉ hành nghề thực hiện. – Số liệu khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật. |
| 5 | Hồ sơ quy hoạch cấp trên | – Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung. – Trích xuất các chỉ tiêu quy hoạch của khu vực do cơ quan quản lý cung cấp. |
Hồ sơ trình chấp thuận quy hoạch
1. Văn bản pháp lý và thuyết minh
Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt quy hoạch 1/500 khu dân cư
Thuyết minh tổng hợp — phần quan trọng nhất, trình bày:
- Hiện trạng khu đất: điều kiện tự nhiên, đất đai, dân cư, hạ tầng.
- Mục tiêu và chỉ tiêu kỹ thuật: quy mô dân số, mật độ xây dựng, tầng cao…
- Giải pháp tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
- Kế hoạch thực hiện và dự tính tổng mức đầu tư.
Dự thảo Quy định quản lý: tầng cao tối đa, mật độ xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Các văn bản kèm theo:
- Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch 1/500.
- Biên bản lấy ý kiến cộng đồng dân cư.
- Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn thiết kế.
2. Hệ thống bản vẽ tỷ lệ 1/500
Tất cả bản vẽ phải thể hiện trên nền bản đồ địa hình, có tọa độ và ranh giới rõ ràng. Bộ bản vẽ gồm:
- Sơ đồ vị trí — xác định khu đất trong quy hoạch vùng hoặc quy hoạch phân khu (thường tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).
- Bản đồ hiện trạng — kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng và đánh giá quỹ đất xây dựng.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất — phân rõ từng lô đất theo chức năng (đất ở, đất cây xanh, đất công trình công cộng, đất giao thông) kèm diện tích, mật độ, hệ số sử dụng đất và tầng cao.
- Bản đồ giao thông — lộ giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mặt cắt ngang đường, tọa độ tim đường và các nút giao.
- Bản đồ san nền và thoát nước mưa — cao độ nền quy hoạch.
- Các sơ đồ hạ tầng kỹ thuật — cấp nước, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, thông tin liên lạc.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống — tránh chồng chéo giữa các hệ thống ngầm và nổi.
- Bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược.
3. Bản vẽ thiết kế đô thị
Phần này định hình bộ mặt kiến trúc của khu dân cư, bao gồm:
- Mặt đứng các trục đường chính và các điểm nhấn kiến trúc.
- Quy định chiều cao tầng một, chiều cao tối đa công trình, độ vươn ban công.
- Quy định màu sắc và vật liệu chủ đạo.
- Tổ chức cây xanh cảnh quan và tiện ích đô thị (đèn đường, ghế đá, biển báo).
4. Dữ liệu số (CD/USB)
Toàn bộ hồ sơ phải được lưu dưới dạng file số, gồm:
- File thuyết minh định dạng Word và PDF.
- Bản vẽ định dạng CAD (DWG) có tọa độ hệ VN-2000 chính xác.
- File ảnh phối cảnh 3D (nếu có).
Quy trình 6 bước lập và phê duyệt quy hoạch 1/500 khu dân cư
Quy trình lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 gồm 6 bước tuần tự với tổng thời gian thực tế từ 3 đến 6 tháng tùy quy mô và hiện trạng hồ sơ pháp lý.

Bước 1 — Lập và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch
Chủ đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn lập Nhiệm vụ quy hoạch — tài liệu xác định mục tiêu, phạm vi và yêu cầu của đồ án trước khi bắt tay vào thiết kế.
Hồ sơ nhiệm vụ gồm:
- Tờ trình
- Thuyết minh
- Sơ đồ vị trí khu đất
- Bản đồ ranh giới
- Dự thảo quyết định phê duyệt
Cơ quan thẩm định tổ chức xem xét, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt trong thời hạn quy định.
Bước 2 — Khảo sát địa hình và thu thập số liệu hiện trạng
Đơn vị tư vấn thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 và thu thập toàn bộ số liệu hiện trạng khu đất. Đây là dữ liệu nền để triển khai đồ án ở bước tiếp theo.
Bước 3 — Lập đồ án và lấy ý kiến cộng đồng
Đơn vị tư vấn lập đồ án gồm thuyết minh và bộ bản vẽ theo quy định.
Song song, chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực. Thời gian lấy ý kiến tối thiểu 20 ngày, tối đa 30 ngày.
Sau khi kết thúc, chủ đầu tư phải lập:
- Văn bản tổng hợp ý kiến cộng đồng
- Văn bản giải trình tiếp thu
Hai tài liệu này là thành phần bắt buộc trong hồ sơ trình thẩm định, thiếu một trong hai sẽ bị trả hồ sơ.
Bước 4 — Trình thẩm định đồ án
Hồ sơ đồ án được nộp để cơ quan thẩm định tổ chức Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện chuyên gia và xem xét trong thời hạn.
Nếu có yêu cầu chỉnh sửa, cơ quan thẩm định gửi thông báo bằng văn bản và chủ đầu tư phải bổ sung trước khi tiếp tục. Thực tế, bước này thường kéo dài 20 đến 60 ngày tùy quy mô và độ phức tạp của dự án.
Bước 5 — Phê duyệt quy hoạch
Cơ quan thẩm định trình UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo thẩm quyền.
Đây là văn bản pháp lý bắt buộc để chủ đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo, bao gồm:
- Xin Giấy phép xây dựng cho dự án
- Triển khai thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công
- Thực hiện thủ tục về môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động
- Huy động vốn và ký hợp đồng mua bán với khách hàng
Bước 6 — Công bố và triển khai
Quy hoạch 1/500 sau khi được phê duyệt phải được công khai theo quy định để các bên liên quan giám sát quá trình thực hiện.
Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ gốc và cung cấp bản sao cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu.
Sau khi quy hoạch 1/500 khu dân cư được phê duyệt thành công, chủ đầu tư có thể tiến hành xin giấy phép xây dựng để thi công dự án. Xem ngay: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói của Trường Lũy để tiết kiệm thời gian và chi phí xây dựng dự án.
Trường Lũy – đơn vị lập quy hoạch 1/500 khu dân cư tại Bình Dương
Trường Lũy tự hào là đơn vị chuyên tư vấn lập quy hoạch 1/500 cho các dự án khu dân cư, khu nhà ở, khu đô thị.
Sự chuyên nghiệp trong quy trình làm việc và sự tận tình trong tư vấn của đội ngũ chuyên viên, kỹ sư của Trường Lũy đã tạo nên thành công của các dự án quy hoạch 1/500 khu dân cư trong suốt hơn 13 năm qua.
Các dự án lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tiêu biểu sau đây là minh chứng rõ nét nhất cho niềm tin vững chắc của hơn 30 chủ đầu tư vào dịch vụ lập quy hoạch của Trường Lũy tại Bình Dương.
1. Quy hoạch 1/500 Khu đô thị – Thương mại – Dịch vụ Tân Long, Phú Giáo
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Xã hội FARM 15
Quy mô: 300 ha
Vị trí: Xã An Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Phước
Dự án có quy mô lớn, đòi hỏi phương án phân khu chức năng phức tạp tích hợp đồng thời ba chức năng: đô thị ở, thương mại dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật liên khu vực. Trường Lũy đảm nhận toàn bộ từ khảo sát địa hình, lập phương án quy hoạch đến hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu Nhà Ở Thương Mại – Chợ Nhật Huy
Quy mô: 6,78 ha
Vị trí: Phường Hòa Lợi, TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Đây là dự án khu nhà ở thương mại tích hợp chức năng chợ truyền thống, yêu cầu giải quyết bài toán lưu thông giao thông nội khu và đấu nối hạ tầng kỹ thuật chặt chẽ với hệ thống đô thị hiện hữu xung quanh.

3. Quy hoạch 1/500 Khu Nhà ở Đức Phát 3
Quy mô: 30,54 ha với 1.709 căn liên kế
Vị trí: Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
Trường Lũy đồng tham gia tư vấn lập quy hoạch 1/500 cùng Công ty TNHH Tư vấn thiết kế xây dựng Phú Gia Hòa. Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND huyện Bàu Bàng phê duyệt theo Quyết định số 537/QĐ-UBND ngày 21/3/2019.

4. Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu Nhà Ở Bình Hòa – Thuận An – Bình Dương
Quy mô: 11.591 m²
Vị trí: Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương
Dự án quy mô nhỏ trong khu vực đô thị đã phát triển dày đặc, đòi hỏi giải pháp đấu nối thoát nước và giao thông phù hợp với hạ tầng hiện trạng. Trường Lũy hoàn thiện hồ sơ theo hình thức quy hoạch tổng mặt bằng rút gọn theo Nghị định 178/2025/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Các dự án lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư
Câu hỏi thường gặp
1. Khu dân cư bao nhiêu ha thì phải lập quy hoạch chi tiết 1/500?
Khu dân cư từ 5 ha trở lên bắt buộc lập quy hoạch chi tiết đầy đủ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP.
Dự án nhà chung cư dưới 2 ha do một chủ đầu tư thực hiện được áp dụng quy hoạch 1/500 rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng) với thời gian chấp thuận tối đa 15 ngày làm việc theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP.
2. Quy trình lập quy hoạch 1/500 khu dân cư mất bao lâu?
Quy trình đầy đủ 6 bước thực tế từ 3 đến 6 tháng. Thời hạn thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và thẩm định đồ án được quy định tại Điều 40 Luật 47/2024/QH15. Cộng thêm thời gian đo đạc địa hình, lập đồ án và các vòng chỉnh sửa. Dự án có hồ sơ pháp lý đầy đủ, bản đồ địa hình đạt yêu cầu và đồ án ít phải chỉnh sửa thường hoàn tất trong vòng 3 tháng.
3. Ai có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư?
Căn cứ Điều 41 Luật 47/2024/QH15 và Nghị định 145/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 cho phần lớn dự án khu dân cư.
Một số trường hợp cụ thể có thể được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp xã theo Điều 4 Nghị định 145/2025/NĐ-CP.
4. Sau khi phê duyệt, quy hoạch 1/500 khu dân cư có được điều chỉnh không?
Được. Điều chỉnh thực hiện theo hai hình thức: điều chỉnh cục bộ (không thay đổi cơ cấu sử dụng đất tổng thể, mật độ xây dựng chung hoặc định hướng kiến trúc cảnh quan) và điều chỉnh tổng thể theo các điều kiện quy định tại Điều 45, Điều 46 Luật 47/2024/QH15.
5. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch 1/500 khu dân cư cần điều kiện gì?
Tổ chức tư vấn phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (hạng I, II hoặc III tương ứng) theo Điều 18 Luật 47/2024/QH15 và Điều 5 Nghị định 178/2025/NĐ-CP. Chủ nhiệm lập quy hoạch phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp. Chủ đầu tư nên yêu cầu đơn vị tư vấn cung cấp hồ sơ năng lực kèm danh mục dự án tương tự đã hoàn thành.
Liên hệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy
📞 Hotline: 0869 277 691 (Mrs. Như)
📧 Email: xaydungtruongluy@gmail.com
🌐 Website: xaydungtruongluy.com
📍 Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, KP. 3, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
👉 Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục xin giấy phép đầu tư và chủ trương đầu tư dự án. Chúng tôi chuyên hỗ trợ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất SKC, đo đạc địa chính và các thủ tục pháp lý liên quan đến xây dựng. – Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay!
